nhưng nháo

nhưng nháo

Khu chợ này lúc nào cũng nhưng nháo.

Định nghĩa
  1. Tính từ (thường dùng trong khẩu ngữ):
    • trạng thái lơ đễnh, không tập trung, thiếu chú ý: "nhưng nháo" miêu tả trạng thái tinh thần không ổn định, hay quên, hoặc hành động hấp tấp, thiếu suy nghĩ.
    • tính chất bâng quơ, không nghiêm túc: Dùng để chỉ thái độ hoặc cách làm việc thiếu sự chỉn chu, cẩn thận.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • ấy làm việc nhưng nháo quá, chẳng để ý đến chi tiết. ( ấy làm việc lơ đễnh, thiếu tập trung, không chú ý đến chi tiết.)
    • Đừng nhưng nháo như vậy, hãy suy nghĩ kỹ trước khi quyết định. (Đừng hấp tấp, bâng quơ như vậy, hãy suy nghĩ kỹ trước khi quyết định.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhưng nháo như nhâng nháo": cụm từ nhấn mạnh mức độ lơ đễnh, hấp tấp.

    • nhưng nháo như nhâng nháo, chẳng nghe ai nói . ( lơ đễnh quá mức, không chú ý đến lời người khác.)
  • "tính nhưng nháo": chỉ bản tính hay quên, thiếu tập trung.

    • Cái tính nhưng nháo của anh ấy làm hỏng bao nhiêu việc. (Bản tính lơ đễnh của anh ấy gây hại cho nhiều việc.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhâng nháo (tính từ): lơ đễnh, bâng quơđồng nghĩa gần với "nhưng nháo".

    • nhâng nháo chẳng nhớ đường về. ( lơ đễnh không nhớ đường về.)
  • Nhưng (tính từ, phương ngữ): lơ đễnh, không chú ý.

    • Tính nhưng nhưng, chẳng để tâm vào việc . (Tính lơ đễnh, không để tâm vào việc .)
Từ đồng nghĩa
  • Lơ đễnh: trạng thái thiếu tập trung, hay quên.
  • Hấp tấp: vội vàng, thiếu suy nghĩ.
  • Bâng quơ: không nghiêm túc, không mục đích rõ ràng.
Thành ngữ liên quan
  • Nhưng nháo như cháo: (khẩu ngữ) nhấn mạnh sự lộn xộn, hấp tấp.
    • Làm ăn nhưng nháo như cháo, chẳng ra gì. (Làm việc hấp tấp, lộn xộn, không kết quả.)